BÁO CÁO CÔNG KHAI

04.11.2025 10:5110 đã xem

bc_cong_khai.docx

 


MẪU BIẾT CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC THỰC PHẨM HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC

PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 1

(Kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

            UBND THÀNH PHỐ BẢO LỘC

TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI THỊ XUÂN

 

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

Năm: 2025

 

Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ;

Thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục năm 2025-2026.

Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân đã thực hiện nghiêm túc các nội dung theo yêu cầu và có báo cáo như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG:

  1. Tên cơ sở giáo dục : Trường tiểu học Bùi Thị Xuân .
  2. Địa chỉ trụ sở chính : Thôn Nga Sơn 2- Tp Bảo Lộc- Tỉnh Lâm Đồng. Điện thoại: 02633860110.

Địa chỉ trang Website: https://thbuithixuan.baoloc.edu.vn/

  1. Loại cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý trực tiếp :
    • Hình: Công
    • Cơ quan chủ quản trực tiếp: UBND TP Bảo Lộc
  2. Mạng lưới, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục:

       Trải nghiệm qua quá trình xây dựng và phát triển, nhà trường đã từng bước phát triển về số lượng và chất lượng. Những năm gần đây, được sự chỉ giáo, quan tâm đầu tư của Sở GD&ĐT Tỉnh Lâm Đồng, Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc phân phối hợp lý và hỗ trợ nhiệt tình của các ban ngành đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh, với quyết tâm cao thầy và trò chơi Tiểu Học Bùi Thị Xuân đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Quy mô trường lớp được giữ vững, chất lượng giáo dục của trường nhà ngày càng được nâng cao.

         Cơ sở vật chất của nhà trường khang trang; đầy đủ phòng học, phòng chức năng; phòng bộ môn, có trang thiết bị đạt tiêu chuẩn; khu sân chơi, khu luyện tập TDTT đảm bảo phục vụ các hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Tổng quan nhà trường được bố trí, quy hoạch một phương pháp học tập, ngoài khu phục vụ học tập, nhà trường còn chú ý sửa sang và tu bổ mẫu, tạo tôn giáo quan đạt chuẩn Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn.

        Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Sở GD&ĐT Lâm Đồng, UBND TP Bảo Lộc, thầy và trường Tiểu Học Bùi Thị Xuân không ngừng nỗ lực phấn đấu để đáng tin cậy của các cấp chính quyền và nhân dân trong toàn xã hội. Những năm gần đây chất lượng giáo dục nhà trường phát triển mạnh mẽ. Trường có nhiều năm đạt danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến” và “Tập thể lao động xuất sắc”.Tháng 2 năm 2025 nhà trường được Chủ tịch UBND Tỉnh Lâm Đồng công nhận trường học đạt chuẩn Quốc gia MĐ2.

         Trong giai đoạn phát triển Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay, giáo dục ngày càng có vai trò quan trọng trong việc đào tạo thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Điều này đòi hỏi nhà trường phải xây dựng kế hoạch phát triển đúng hướng, hợp pháp, xu thế và giá trị tầm thời đại, đồng thời phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của TP Bảo Lộc.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2035 được xây dựng trên cơ sở kế hoạch và phát triển kết quả nhà trường đã đạt được trong giai đoạn 2020-2025. Từ đó, xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết định của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám đốc hiệu trưởng cũng có thể toàn quyền quản lý bộ phận, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược nhà trường giai đoạn 2025-2030 và tầm nhìn đến năm 2035 sẽ góp phần  quan trọng trong công việc  thực hiện giành được lợi ích mục tiêu giáo dục nhà trường nói riêng, mục  tiêu phát triển kinh tế, xã hội địa phương nói chung
  1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển cơ sở giáo dục .
    • Trường tiểu học Bùi Thị Xuân thành lập năm học 1996 (được tách ra từ trường tiểu học Lộc Nga), khi đó trường có tên là Trường Tiểu học Lộc Nga 2. Năm 2005 được chuyển về chỉ thôn Nga Sơn 2, Bảo Địa – Tỉnh Lâm Đồng. Và trường được đổi tên thành Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân. Hiện tại, trường có 10 lớp với 23 cán bộ, giáo viên, công nhân và 348 học sinh.
  2. Thông tin pháp luật đại diện hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm:

Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ email điện tử.

Thông tin đại pháp pháp hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ: Bà Lê Thị Thược - Chức vụ: Hiệu trưởng .

Địa chỉ nơi làm việc: 149/20,quốc lộ 20, Bảo Lộc- Lâm Đồng.

Số điện thoại: 0366.177.486.

Gmail: lethithuoc@gmail.com.

 

7. Tổ chức máy :

  1. Quyết định thành lập, cho phép thành lập, Sáp nhập, chia, phân tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân tích của cơ sở giáo dục (nếu có);

Quyết định trường Tiểu học Bùi Thị Xuân theo quyết định số 1756/QĐ-GD ngày 30/06/1996 của Sở GD&ĐT Tỉnh Lâm Đồng.

Đổi tên trường Tiểu học Bùi Thị Xuân thành trường Tiểu học Bùi Thị Xuân theo quyết định số 1353/QĐ-UBND ngày 13/9/2005 của Quận ban thị xã Bảo Lộc.

  1. Quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường và danh sách thành viên hội đồng trường;

Hội đồng trường nhiệm kỳ 2020-2025 được thành lập theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học (ban hành đính kèm theo Thông tư số 28/2020/TT- BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hội đồng trường được kiện toàn theo Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 15/01/2021 của UBND thành phố Bảo Lộc nhiệm kỳ 2020- 2025 do Phó chủ tịch UBND thành phố Bảo Lộc Phùng Ngọc Hạp ký. Hội đồng trường gồm 09 thành viên.

  1. Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc hoặc thủ trưởng, phó thủ tướng cơ sở giáo dục ;

- Hiệu trưởng: Lê Thị Thược.

+ Ngày tháng năm sinh: 27/5/1973.

+ Bổ nhiệm và điều động lại chức năng phục vụ Trường tiểu học Bùi Thị Xuân từ tháng 05 năm 2020 theo quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2020 của ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc .

+ Thời gian thực hiện tại đơn vị này được 06 năm.

- Phó hiệu trưởng: Lê Thị Hiển

+ Ngày tháng năm sinh: 04/05/1974

+ Theo quyết định bổ sung lại chức vụ Phó trưởng Trường TH Bùi  Thị Xuân tháng 8 năm 2021 theo quyết định số 2832/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2021 của ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc.

  1. Cơ sở giáo dục đã được tổ chức và hoạt động; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục và các đơn vị thuộc tính, trực thuộc, thành viên (nếu có); tổ chức sơ đồ cơ sở giáo dục;

- Quy chế tổ chức và hoạt động:

Nhà trường có 01 Chi bộ Đảng độc lập thuộc Đảng xã Lộc Nga với 12 thành viên hoạt động có hiệu quả, làm tốt vai trò chức năng lãnh đạo Đảng đạo trong trường học. Chi bộ Đảng lãnh đạo toàn diện nhà trường thực hiện nhiệm vụ chính.

Chi đoàn Thanh niên bao gồm 08 đoàn thành viên trực thuộc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường B'lao, hoạt động hiệu quả, phân phối, hỗ trợ tích cực trong công tác vận động người cài đặt định danh 1, tài 2 ở địa phương và tham gia tích cực các hoạt động xã hội và làm công việc chăm sóc chăm sóc, giáo dục trẻ em.

Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường gồm 03 thành viên, hoạt động hiệu quả. Kết hợp, hỗ trợ tích cực trong công tác xã hội hóa và giáo dục học sinh.

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:

Trường tiểu học Bùi Thị Xuân là đơn vị nghiệp nghiệp lập trực thuộc UBNDTP bảo Lộc; thực hiện chỉ đạo, chỉ đạo của UBND TP Bảo Lộc, Sở Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại Nghị định số 127/2018/ND-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; đồng thời, thực hiện các quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.

Trường thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 28/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học về quy định chế độ tổ chức hoạt động trường tiểu học; quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh; thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục tiểu học đảm bảo chất lượng giáo dục.

Quy mô trường lớp và cơ sở tổ chức máy móc của trường theo quy định của Điều kiện trường tiểu học, các tổ chức hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ. Tổ chức Đảng và Quân đoàn trong nhà có đầy đủ cấu hình; Hội đồng đã được thiết lập và xác định chính xác hoạt động; Chi bộ thực hiện tốt vai trò lãnh đạo các tổ chức đoàn thể; Đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Sao nhi đồng hoạt động đồng bộ, có kết quả hiệu quả.

8. Các văn bản khác của cơ sở giáo dục: Chiến lược phát triển cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch và thông báo tuyển dụng của cơ sở giáo dục và các quy định khác, nội bộ chế độ khác (nếu có).

Nhà trường có đầy đủ các văn bản theo quy định: Chiến lược phát triển cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý chính, nhân sự, tài chính.

 

III. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN:

  1. Số biên chế được UBND thành phố Bảo Lộc giao năm 2025:

 

 

 

 

Tổng

 

Nữ

 

Dân

tộc

Trình độ đào tạo

Chưa

đạt chuẩn

 

 

 

Xen

 

Đạt

chuẩn

 

 

 

Xen

 

Trong

chuẩn

 

 

 

Xen

Vật

trưởng

01

01

0

0

0%

01

100%

0

0%

Hiệu     

trưởng

01

01

0

0

0%

01

100%

0

0%

Giáo viên

17

16

2

01

5%

16

95%

0

0%

thành viên

03

03

0

0

0%

03

100%

0

0%

Cộng

22

21

0

01

4%

21

96%

0

0%

  1. Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, quản lý và nhân viên của trường tiểu học Bùi Thị Xuân năm học 2024-2025.

 

 

ST T

 

 

nội phân

 

Tổng số

Trình độ đào tạo

 

hạng chức danh

công ty

Tiêu chuẩn nghề

nghiệp

 

TS

ThS

Đại

TC

Hạng

III

Hạng

II

Hạng  I

 

Tốt

मार्ड

Chưa đạt

Tổng số

GV,CB,NV

23

0

0

21

0

01

12

07

0

5

11

01

TÔI

Cán bộ QL

2

0

0

2

0

0

0

2

0

2

0

0

1

Hiệu trưởng

1

0

0

1

0

0

0

1

0

1

0

0

2

phó hiệu

trưởng

1

0

0

1

0

0

0

1

0

1

0

0

 

II

 

Giáo viên

 

18

 

0

 

0

 

17

 

01

 

0

 

12

 

05

 

0

 

04

 

13

 

01

1

Giáo viên học

18

0

01

17

01

0

12

05

0

03

13

01

 

 

2

Giáo viên thể dục

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

3

Giáo viên tiếng anh

02

0

0

02

0

0

0

01

0

01

0

0

4

Giáo viên tin học

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

III

bốn viên

03

0

0

01

0

02

0

0

0

0

0

0

1

NV kế hoạch

01

0

0

1

0

0

0

0

0

0

0

0

2

Thư viện –

Thiết bị

01

0

0

1

0

0

0

0

0

0

0

0

3

Nhân viên y

tế- văn thư

01

0

0

1

0

0

0

0

0

0

0

0

                             
  1. CƠ SỞ VẬT CHẤT :
    1. Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường tiểu học Bùi Thị Xuân năm 2025 .

 

S

TT

 

nội

vị

 

Hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

Số báo cáo là số nguyên

 

MỘT

THÔNG                                 TIN

CHUNG

 

 

1

Diện tích đất

m2

10731

2

Diện tích xây dựng

m2

 

3

Số trường

điểm

1

4

Số học sinh

HS

348

5

Số lớp

lớp

10

6

Số giáo viên

GV

18

7

Số nhân viên

NV

3

 

 

 

 

B

 

Hiện cơ sở dữ liệu

 

 

vị

Hiện

 

Tổng số

 

Kiên cố

 

Bán

 

 

nhờ, thuê, thuê ,

                           

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số Y

 

 

 

Tổng diện tích (m2)

 

 

 

Số nảy ợn g

 

 

 

Tổng diện tích (m2)

 

 

 

 

Số

 

 

 

Tổng diện tích (m2)

 

 

 

 

Số

Tổ chức diệc n tíc h (m

2)

 

 

 

a=b+d+g

+i

b

c

d

e

g

h

Tôi

j

1

Khối phòng

học tập

 

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng học

phòng

12

12

576

0

0

 

 

 

 

 

Chia ra:

+ Phòng học tại trường chính

 

 

phòng

 

 

12

 

 

12

 

 

576

 

 

0

 

 

0

 

 

 

 

 

+học tại trường  điểm

phòng

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng học bộ môn âm nhạc,

Mỹ

 

phòng

 

2

 

2

 

104

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng học bộ  môn Khoa học - Công nghệ

 

phòng

 

1

 

1

 

52

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng học

môn Tin học

phòng

1

1

48

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng học

môn Ngoại ngữ

phòng

1

1

52

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng đa

chức năng

phòng

0

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Khối phòng

hỗ trợ học tập

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thư viện

phòng

1

1

48

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng thiết bị

giáo dục

phòng

1

1

24

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng tư vấn đường học và hỗ trợ giáo dục học sinh tật tật học

hòa nhập

 

 

 

phòng

 

 

 

1

 

 

 

1

 

 

 

48

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng

quy tắc

phòng

1

1

48

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng đội

Thiếu năm

phòng

1

1

24

 

 

 

 

 

 

 

3

Khối phòng hành chính

trị vật chất

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng hiệu

trưởng

phòng

1

1

20

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng phó

Hiệu trưởng

phòng

1

1

20

 

 

 

 

 

 

 

- Văn phòng

phòng

1

1

56

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng tránh vệ sinh

phòng

1

1

15

 

 

 

 

 

 

 

- Khu vệ sinh, quản lý

bộ, nhân viên

 

khu

 

2

 

 

 

1

 

12

 

 

 

 

 

- Khu vực để xe, cán bộ, nhân

viên

 

 

khu

 

 

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

80

 

 

4

phụ phí

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng họp

phòng

1

1

60

 

 

 

 

 

 

 

- Y tế

trường học

phòng

1

1

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- nhà kho

nhà

1

 

 

 

 

1

20

 

 

 

- Khu để xe

học sinh

khu

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khu vệ sinh

học sinh

khu

1

 

 

1

15

 

 

 

 

 

- cổng, hàng

rào

treo

phía

1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

5

Khu sân chơi,

thể dục thể thao

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sân chơi

chung

sân sân

1

1

3.000

 

 

 

 

 

 

 

- Sân thể dục

thể thao

sân sân

1

1

500

 

 

 

 

 

 

6

Khối phục vụ

sinh hoạt

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- nhà bếp

nhà

1

 

 

1

100

 

 

 

 

 

- Kho bếp

kho

1

 

 

1

8

 

 

 

 

 

- Nhà ăn

phòng

1

 

 

1

200

 

 

 

 

 

- Nhà ở nội địa

nhà

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng

lý học sinh

phòng

0

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Các công

chương trình khác

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng nghỉ

giáo viên

phòng

1

1

48

 

 

 

 

 

 

 

- Phòng giáo

viên

phòng

1

1

24

 

 

 

 

 

 

 

- Nhà đa năng

nhà

0

 

 

 

 

 

 

 

 

    1. Tài liệu học tập sử dụng chung:

- Hiện có số thiết bị dạy học, so sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định:

Thiết bị dạy học cho lớp 1-2 đã được cung cấp đã được phân tích bổ sung cho các lớp và sử dụng kết quả hiệu quả trong các lớp học. Thiết bị dạy học lớp 3,4,5 chưa được cấp. Nhưng giáo viên đã  ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy nên việc học tập của sinh viên vẫn đạt hiệu quả cao.

- Danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục đã được cơ quan phê duyệt xác thực; danh mục số lượng sản phẩm tham khảo tối thiểu đã được cơ sở giáo dục lựa chọn sử dụng theo quy định của Bộ giáo dục đào tạo:

Các trường học đã sử dụng Danh mục sách giáo khoa đã được cơ quan phê duyệt cấp phép để giảng dạy và học tập đúng theo quy định.

V.  KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:

Trường tiểu học Bùi Thị Xuân đã nhận thức đúng về tầm quan trọng của mục tiêu kiểm tra chất lượng. Trong đó, tự đánh giá chất lượng giáo dục giáo dục nhà trường là tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện, để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thường xuyên cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục. Trường tiểu học Bùi Thị Xuân đã tự đánh giá chất lượng giáo dục giáo dục của nhà trường đạt cấp độ 3 và đạt trường tiêu chuẩn Quốc gia cấp độ 2, từ đó đăng ký kiểm tra chất lượng cấp duy nhất, tự động đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường đạt cấp độ 3 và đạt trường Tiêu chuẩn Quốc gia cấp độ 2, giúp nhà trường tiếp tục tiến hành và phát huy hơn nữa chất lượng giáo dục toàn diện.

Từ năm học, nhà trường nghiêm túc thực hiện quá trình tự đánh giá và báo cáo đánh giá tự động về Phòng GD&ĐT thành phố Bảo lộc; Đồng thời tìm thấy ý nghĩa thiết thực của công việc tự đánh giá đã giúp nhà trường nhận được những điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đề ra những giải pháp cải tiến chất lượng mang tính khả thi. Công việc tự đánh giá đã có tác động tích cực trong công việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục của các nhà trường trong những năm gần đây.

Trường tiểu học Bùi Thị Xuân đã tiến hành đánh giá tự động theo đúng quy trình đánh giá tự động:

  • Thành lập đồng đánh giá.
  • Xây dựng mục tiêu, đánh giá vi phạm.
  • Xây dựng giá trị kế hoạch tự động.
  • Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, chứng minh.
  • Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
  • Viết báo cáo đánh giá tự động.
  • Công bố báo cáo đánh giá tự động.

Trường đã thành lập hội đồng đánh giá tự động gồm 09 thành viên với đầy đủ các thành phần: Chi bộ, BGH, Chủ tịch Công đoàn, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, các đồng chí CB, GV, NV phụ trách các hoạt động giáo dục có liên quan.

Phân công các thành viên trong nhóm công tác là những người trực tiếp vô địch hoạt động giáo dục nhà trường và đã công tác, giảng dạy nhiều năm tại trường.

Kết quả của quá trình đánh giá tự động:

Thực hiện tự đánh giá, nhà trường đã nhận thấy điểm mạnh, điểm yếu, từ đó đề ra kế hoạch cải tiến chất lượng để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu. Kỷ lục nền tảng được giữ vững, công tác quản lý được đổi mới và đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường chuẩn mực hơn.

Tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường đạt cấp độ 3 và đạt trường tiêu chuẩn Quốc gia Mức độ 2. Theo chương trình, nhà trường tiếp tục hoàn thiện hồ sơ, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, sẽ mời đoàn đánh giá ngoài kiểm tra công nhận vào tháng 1 năm 2025

  1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC :
    1. Cam kết chất lượng giáo dục của trường tiểu học Bùi Thị Xuân, năm học 2025-2026.

 

 

STT

 

Nội dung

Chia theo khối lớp

Lớp 1

Lớp2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

I

Điều kiện tuyển sinh

Trẻ 6 tuổi

HTCT

Lớp 1

HTCT

Lớp 2

HTCT

Lớp 3

HTCT

Lớp 4

II

Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục

thực hiện

- - Khối 1,2,3,4,5 thực hiện theo chương trình giáo dục  phổ thông mới 2018.

 

III

Yêu cầu phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình. Yêu cầu về chế độ

- Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh thường xuyên liên hệ để cùng chăm lo việc học tập của con em. Tổ chức thi CMHS ít nhất 3 lần/năm.

 

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, hoạt động học tập của sinh viên ở cơ sở giáo dục

- Trường thường xuyên tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh: giáo dục kỹ năng sống, ngoài trường tổ chức văn nghệ…phát triển toàn diện cho học

 

 

 

 

 

 

V

 

 

 

Kết quả năng lực, sản phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến ​​đạt đạt được

 

  • Năng lực và chất sản phẩm: Đạt và Tốt:100%
  • Các môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành và hoàn thành tốt đạt 98,68% trở lên.
  • Sức khỏe: 100% học sinh sức khỏe bình thường ( giảm đến mức thấp nhất số học sinh suy dinh dưỡng, béo phì

).

 

VI

Khả năng học tập tiếp theo của sinh viên

-       Các khối lớp 1,2,3,4: HTCTLH: 99,7%trở lên.

Khối lớp 5: HTCTTH: 100%.

    1. Công bố thông tin chất lượng giáo dục thực tế của trường tiểu học Bùi Thị Xuân năm học 2024-2025:
      • Tổng số lớp: 10; Tổng số học sinh: 352; Tỉ lệ học sinh/lớp: 35 HS/lớp.
      • HS được học 2 buổi/ngày 352/352 = 100%.

 

Khối

Số lớp

Số       học

sinh

Dân số

HS

nghèo

HS cận nghèo

Khuyết tật

Lưu

ban

HS

học T nh

HS

học Tin học

TS

Nữ

TS

Nữ

TS

Nữ

1

02

72

32

21

13

1

4

0

1

0

72

0

2

02

60

31

17

9

1

3

0

0

0

60

0

3

02

69

36

21

14

2

3

0

0

0

69

69

4

02

64

36

22

9

1

4

0

0

0

64

64

5

03

87

47

31

18

2

3

0

0

0

87

87

TS

 

11

 

352

 

182

 

117

 

63

7

17

0

1

0

 

352

220

      • 10/10 lớp học 2 buổi/ ngày theo mô hình 9 buổi / tuần.

+ Học tiếng Anh tự chọn lớp 1 và lớp 2 học 2 tiết/tuần: 147 học sinh. Lớp 3, 4 và lớp 5 học tiếng Anh 4 tiết/tuần: 201 học sinh

+ 6/6 lớp (khối 3, 4, 5) học môn Tin học& Công nghệ (Tin học) 01 tiết/tuần.

b. Chất lượng giáo dục:

 

Môn học

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

SL HS

Đ %

SL HS

Đ %

SL HS

Đ %

             

 

 

Tiếng Việt

199

56,3

153

43,7

0

0

Toán

220

62,5

132

37,5

0

0

+ Về sản phẩm

Lớp 1, 2, 3,4: Số HS được đánh giá :265

 

 

STT

Mức độ     đạt được

Phẩm chất

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Yêu nước

230

86,8

35

13.2

0

0

2

 Nhân ái

225

84,9

40

15.1

0

0

3

Chăm chỉ

224

84,5

41

15,5

0

0

4

Trung thực

226

85,2

39

14,8

0

0

5

Trách nhiệm

228

86.0

37

14.0

0

0

Lớp 5: Số HS được đánh giá 87

 

S

Mức độ đạt được

 

Phẩm chất

Tốt

Đạt

Cần phải

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Yêu nước

67

77.0

20

23.0

0

0

2

Nhân ái

65

74,7

22

25.3

0

0

3

Chăm chỉ

80

92,0

7

8.0

0

0

4

Trung thực

80

92,0

7

8.0

0

0

5

Trách nhiệm

84

96,5

3

3,5

0

0

Về năng lực

Lớp 1, 2, 3,4: Số HS được đánh giá 265 HS

 

 

 

STT

Mức độ          đạt được

 

năng lượng chung

Tốt

Đạt

Cần phải

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Tự chủ và tự học

231

87,2

34

12,8

0

0

 

 

2

Giao tiếp và hợp tác

224

84,5

41

15,5

0

0

3

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

224

84,5

41

15,5

0

0

 

STT

Mức độ đạt được

NL đặc thù

Tốt

Đạt

Cần phải

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Ngôn ngữ

230

86,8

35

13.2

0

0

2

Tính toán

225

84,9

40

15.1

0

0

3

Thẩm mỹ

224

84,5

41

15,5

0

0

4

Thể chất

226

85,2

39

14,8

0

0

5

Khoa học

228

86.0

37

14.0

0

0

6

Công nghệ

230

86,8

35

13.2

0

0

7

Tin học

225

84,9

40

15.1

0

0

Lớp 5: Số HS được đánh giá 87

 

 

 

 

STT

Mức độ          đạt được

 

năng lượng chung

Tốt

Đạt

Cần phải

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Tự chủ và tự học

80

92,0

7

8.0

0

0

2

Giao tiếp và hợp tác

65

74,7

22

25.3

0

0

3

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

67

77.0

20

23.0

0

0

 

STT

Mức độ đạt được NL đặc thù

Tốt

Đạt

Cần phải

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Ngôn ngữ

80

92,0

7

8.0

0

0

2

Tính toán

80

92,0

7

8.0

0

0

3

thẩm mỹ

80

92,0

7

8.0

0

0

4

Thể loại

80

92,0

7

8.0

0

0

5

Khoa học

80

92,0

7

8.0

0

0

 

 

6

Công nghệ

80

92,0

7

8.0

0

0

7

Tin học

80

92,0

7

8.0

0

0

  • Tuyển sinh vào lớp 1: 100%
  • Duy trì sĩ số: 100%
  • Hoàn thành chương trình học ( Đối với HS lớp 1;2;3;4): 256/256 = 100%

- Hoàn thành chương trình tiểu học ( Đối với HS lớp 5): 87/87 = 100%

  • Khen thưởng học tập cuối năm:

+ Số đạt thành tích Học sinh Xuất sắc và Học sinh Xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: 162 em đạt 46,0%.

+ Số đạt thành tích Học sinh tiêu biểu và Vượt trội: 63 em đạt 18,7%. 

VI.  KẾT QUẢ TÀI CHÍNH:

*.Báo cáo kết quả thực hiện thu chi, dư các khoản ngoài ngân sách học 2024-2025:

TT

nội phân

T      năm trước

Thứ năm nay

Cộng

Chi

T.

1

Vệ sinh

0

40.500.000

40.500.000

40.500.000

0

2

Hội CMHS

0

31.500.000

31.500.000

31.500.000

0

 

Tổng Cộng

0

72.000.000

72.000.000

72.000.000

00

VII. KẾT QUẢ THỰC PHẨM CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC:

Nhà trường phối hợp với các đoàn quân đoàn, chi đoàn tuyên truyền, phát động để cán bộ, quân đội tham gia các chuyến bay này như:

  • Tham gia Cuộc hội thoại “ Công nhân,viên chức,lao động tìm hiểu về công tác an toàn vệ sinh lao động năm 2024”
  • Tham gia cuộc thi tìm hiểu “Nghi quyết quyết định đại hội công đoàn và hành động của đoàn viên, người lao động năm 2024”
  • Tham gia cuộc thi trực tuyến “ Tìm hiểu Nghị quyết của Đảng Bộ Tỉnh Lâm Đồng - Khóa XI”

và các phong trào hội thi đấu trường, các tổ chức chuyên ngành. Cụ thể:

  • Tham gia Cuộc hội thoại “ Công nhân,viên chức,lao động tìm hiểu về công tác an toàn vệ sinh lao động năm 2024”
  • Tham gia cuộc thi tìm hiểu “Nghi quyết quyết định đại hội công đoàn và hành động của đoàn viên, người lao động năm 2024”
  • Tham gia cuộc thi trực tuyến “ Tìm hiểu Nghị quyết của Đảng Bộ Tỉnh Lâm Đồng - Khóa XI và các phong trào thi đấu trường, tổ chức chuyên ngành. Cụ thể:

Kết quả thực hiện phong trào thi đua học sinh

Cấp tổ chức

Kết quả học tập Năm 2024-2025

Quốc tế

01 Huy chương Đồng Toán Timo

Quốc gia

-01 huy chương bạc và 02 huy chương đồng Hội thi Toán Tư duy Quốc gia 2024 Theo QĐ Số 06/8/2025 ngày của viện nghiên cứu sách và đào tạo SoRo Ban.

 Cấp tỉnh

- 02Học sinh đạt giải nhì và giải KK Hội thi trạng nguyên tiếng việt cấp tỉnh Theo QĐ Số 008/QĐ-BTC-TNTV ngày 20/03/2025 của viện nghiên cứu sách và học liệu giáo dục.

-02Học sinh đạt giải Huy chương vàng và huy chương bạc

Hội khỏe phù  cấp tỉnh Theo thông báo số 51/SGD ĐT-GDTrH ngày 08/3/2025.

Cấp thành phố

- 03Học sinh đạt giải trong Hội khỏe phù  cấp thành phố Theo QĐ số 12/QĐ-PGD ngày 25/12/2024 của TP giáo dục Đào tạo TP Bảo Lộc.

  • 15 Học sinh tham gia đạt giải KK trong Hội thi “Tiếng trống đội ta” cấp thành phố Theo QĐ số 01/QĐ-ĐTN ngày 01/07/2025 của bí thư TĐ Bảo Lộc
  • 02 Học sinh tham gia đạt giải KK trong Hội thi “Chỉ huy Đội giỏi” cấp thành phố Theo QĐ Số 03/QĐ-ĐTN ngày 24/3/2025 của bí thư TĐ Bảo Lộc

-11 Học sinh tham gia đạt giải KK trong Hội thi “ Kể chuyện theo sách” cấp thành phố Theo QĐ Số 10/QĐ- BTC ngày 07/4/2025 của bí thư TĐ Bảo Lộc.

-02 Học sinh tham gia đạt giải KK trong Hội thi “Chúng tôi làm MC” cấp thành phố Theo QĐ Số 10/QĐ-BTC ngày 04/06/2024 của bí thư TĐ Bảo Lộc.

-04 Học sinh tham gia đạt giải KK trong Hội thi “Vẽ tranh” cấp thành phố Theo QĐ Số 10/QĐ-BTC ngày 06/4/2024 của bí thư TĐ Bảo Lộc.

-12 Học sinh đạt giải đạt giải Hội thi Trạng nguyên tiếng việt cấp thành phố Theo QĐ Số 06/QĐ-BTC-TNTV ngày 02/03/2025 của viện nghiên cứu sách và học liệu giáo dục.

giải thưởng đáng xứng đáng trong các cuộc thi để nhân rộng phong trào đua này, học tập của học sinh. Và phát huy tinh thần trách nhiệm, tiên phong trong phong trào trào thi.

* Kết quả thực hiện phong trào thi đua của cán bộ, nhân viên, nhân viên.

Danh hiệu thành tích

Kết quả

Năm học 2024-2025

Hoàn thành tốt nhiệm

 vụ

22/14 đủ điều kiện bình luận ( 04 người chưa đủ điều

sự kiện bình luận ). Đạt loại 100%

Hoàn     thành Xuất

nhiệm vụ

22/4 cán bộ, nhân viên, nhân viên. Đạt tỷ lệ 18,8%.

Lao động tiên tiến 

14/22; Đạt tỷ lệ 100%

Chiến sĩ thi đua cơ sở 

04/22 cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở quyết định 2375/QĐ-UBND ngày 06/09/2024 của Chủ tịch UBND thành phố Bảo Lộc.

Đạt tỷ lệ 18,8%

Giấy khen của Chủ tịch

Thành phố

Có 04 Cá nhân được Chủ tịch Quận ban nhân thành phố đề giấy khen .

Cá nhân vi phạm

Không có cá nhân nào phạm đạo đức nhà giáo và không có cá nhân nào được kỷ luật từ hình thức cảnh báo trở  lên.

Tập thể

Năm học 2024-2025, nhà trường đạt danh hiệu Tập thể lao động Xuất sắc

                                                                                     HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                                       Lê Thị Thược

Tin tức khác