Hôm nay0
Tháng này0
Năm này0
PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 1
(Kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
UBND THÀNH PHỐ BẢO LỘC
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ;
Thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục năm 2025-2026.
Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân đã thực hiện nghiêm túc các nội dung theo yêu cầu và có báo cáo như sau:
Địa chỉ trang Website: https://thbuithixuan.baoloc.edu.vn/
Trải nghiệm qua quá trình xây dựng và phát triển, nhà trường đã từng bước phát triển về số lượng và chất lượng. Những năm gần đây, được sự chỉ giáo, quan tâm đầu tư của Sở GD&ĐT Tỉnh Lâm Đồng, Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc phân phối hợp lý và hỗ trợ nhiệt tình của các ban ngành đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh, với quyết tâm cao thầy và trò chơi Tiểu Học Bùi Thị Xuân đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Quy mô trường lớp được giữ vững, chất lượng giáo dục của trường nhà ngày càng được nâng cao.
Cơ sở vật chất của nhà trường khang trang; đầy đủ phòng học, phòng chức năng; phòng bộ môn, có trang thiết bị đạt tiêu chuẩn; khu sân chơi, khu luyện tập TDTT đảm bảo phục vụ các hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Tổng quan nhà trường được bố trí, quy hoạch một phương pháp học tập, ngoài khu phục vụ học tập, nhà trường còn chú ý sửa sang và tu bổ mẫu, tạo tôn giáo quan đạt chuẩn Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn.
Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Sở GD&ĐT Lâm Đồng, UBND TP Bảo Lộc, thầy và trường Tiểu Học Bùi Thị Xuân không ngừng nỗ lực phấn đấu để đáng tin cậy của các cấp chính quyền và nhân dân trong toàn xã hội. Những năm gần đây chất lượng giáo dục nhà trường phát triển mạnh mẽ. Trường có nhiều năm đạt danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến” và “Tập thể lao động xuất sắc”.Tháng 2 năm 2025 nhà trường được Chủ tịch UBND Tỉnh Lâm Đồng công nhận trường học đạt chuẩn Quốc gia MĐ2.
Trong giai đoạn phát triển Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay, giáo dục ngày càng có vai trò quan trọng trong việc đào tạo thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Điều này đòi hỏi nhà trường phải xây dựng kế hoạch phát triển đúng hướng, hợp pháp, xu thế và giá trị tầm thời đại, đồng thời phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của TP Bảo Lộc.
Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ email điện tử.
Thông tin đại pháp pháp hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ: Bà Lê Thị Thược - Chức vụ: Hiệu trưởng .
Địa chỉ nơi làm việc: 149/20,quốc lộ 20, Bảo Lộc- Lâm Đồng.
Số điện thoại: 0366.177.486.
Gmail: lethithuoc@gmail.com.
7. Tổ chức máy :
Quyết định trường Tiểu học Bùi Thị Xuân theo quyết định số 1756/QĐ-GD ngày 30/06/1996 của Sở GD&ĐT Tỉnh Lâm Đồng.
Đổi tên trường Tiểu học Bùi Thị Xuân thành trường Tiểu học Bùi Thị Xuân theo quyết định số 1353/QĐ-UBND ngày 13/9/2005 của Quận ban thị xã Bảo Lộc.
Hội đồng trường nhiệm kỳ 2020-2025 được thành lập theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học (ban hành đính kèm theo Thông tư số 28/2020/TT- BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hội đồng trường được kiện toàn theo Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 15/01/2021 của UBND thành phố Bảo Lộc nhiệm kỳ 2020- 2025 do Phó chủ tịch UBND thành phố Bảo Lộc Phùng Ngọc Hạp ký. Hội đồng trường gồm 09 thành viên.
+ Ngày tháng năm sinh: 27/5/1973.
+ Bổ nhiệm và điều động lại chức năng phục vụ Trường tiểu học Bùi Thị Xuân từ tháng 05 năm 2020 theo quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2020 của ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc .
+ Thời gian thực hiện tại đơn vị này được 06 năm.
+ Ngày tháng năm sinh: 04/05/1974
+ Theo quyết định bổ sung lại chức vụ Phó trưởng Trường TH Bùi Thị Xuân tháng 8 năm 2021 theo quyết định số 2832/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2021 của ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc.
- Quy chế tổ chức và hoạt động:
Nhà trường có 01 Chi bộ Đảng độc lập thuộc Đảng xã Lộc Nga với 12 thành viên hoạt động có hiệu quả, làm tốt vai trò chức năng lãnh đạo Đảng đạo trong trường học. Chi bộ Đảng lãnh đạo toàn diện nhà trường thực hiện nhiệm vụ chính.
Chi đoàn Thanh niên bao gồm 08 đoàn thành viên trực thuộc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường B'lao, hoạt động hiệu quả, phân phối, hỗ trợ tích cực trong công tác vận động người cài đặt định danh 1, tài 2 ở địa phương và tham gia tích cực các hoạt động xã hội và làm công việc chăm sóc chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường gồm 03 thành viên, hoạt động hiệu quả. Kết hợp, hỗ trợ tích cực trong công tác xã hội hóa và giáo dục học sinh.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân là đơn vị nghiệp nghiệp lập trực thuộc UBNDTP bảo Lộc; thực hiện chỉ đạo, chỉ đạo của UBND TP Bảo Lộc, Sở Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại Nghị định số 127/2018/ND-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; đồng thời, thực hiện các quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.
Trường thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 28/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học về quy định chế độ tổ chức hoạt động trường tiểu học; quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh; thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục tiểu học đảm bảo chất lượng giáo dục.
Quy mô trường lớp và cơ sở tổ chức máy móc của trường theo quy định của Điều kiện trường tiểu học, các tổ chức hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ. Tổ chức Đảng và Quân đoàn trong nhà có đầy đủ cấu hình; Hội đồng đã được thiết lập và xác định chính xác hoạt động; Chi bộ thực hiện tốt vai trò lãnh đạo các tổ chức đoàn thể; Đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Sao nhi đồng hoạt động đồng bộ, có kết quả hiệu quả.
Nhà trường có đầy đủ các văn bản theo quy định: Chiến lược phát triển cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý chính, nhân sự, tài chính.
|
|
Tổng Vì |
Nữ |
Dân tộc |
Trình độ đào tạo |
|||||
|
Chưa đạt chuẩn |
Xen |
Đạt chuẩn |
Xen |
Trong chuẩn |
Xen |
||||
|
Vật trưởng |
01 |
01 |
0 |
0 |
0% |
01 |
100% |
0 |
0% |
|
Hiệu trưởng |
01 |
01 |
0 |
0 |
0% |
01 |
100% |
0 |
0% |
|
Giáo viên |
17 |
16 |
2 |
01 |
5% |
16 |
95% |
0 |
0% |
|
thành viên |
03 |
03 |
0 |
0 |
0% |
03 |
100% |
0 |
0% |
|
Cộng |
22 |
21 |
0 |
01 |
4% |
21 |
96% |
0 |
0% |
|
ST T |
nội phân |
Tổng số |
Trình độ đào tạo |
|
hạng chức danh công ty |
Tiêu chuẩn nghề nghiệp |
|||||||
|
TS |
ThS |
Đại |
CĐ |
TC |
Hạng III |
Hạng II |
Hạng I |
Tốt |
मार्ड |
Chưa đạt |
|||
|
Tổng số GV,CB,NV |
23 |
0 |
0 |
21 |
0 |
01 |
12 |
07 |
0 |
5 |
11 |
01 |
|
|
TÔI |
Cán bộ QL |
2 |
0 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
|
1 |
Hiệu trưởng |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
|
2 |
phó hiệu trưởng |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
|
II |
Giáo viên |
18 |
0 |
0 |
17 |
01 |
0 |
12 |
05 |
0 |
04 |
13 |
01 |
|
1 |
Giáo viên học |
18 |
0 |
01 |
17 |
01 |
0 |
12 |
05 |
0 |
03 |
13 |
01 |
|
2 |
Giáo viên thể dục |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
3 |
Giáo viên tiếng anh |
02 |
0 |
0 |
02 |
0 |
0 |
0 |
01 |
0 |
01 |
0 |
0 |
|
|
4 |
Giáo viên tin học |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
III |
bốn viên |
03 |
0 |
0 |
01 |
0 |
02 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
1 |
NV kế hoạch |
01 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
2 |
Thư viện – Thiết bị |
01 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
3 |
Nhân viên y tế- văn thư |
01 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
S TT |
nội |
vị |
Hiện |
Số báo cáo là số nguyên |
|
||||||||
|
MỘT |
THÔNG TIN CHUNG |
|
|
||||||||||
|
1 |
Diện tích đất |
m2 |
10731 |
||||||||||
|
2 |
Diện tích xây dựng |
m2 |
|
||||||||||
|
3 |
Số trường |
điểm |
1 |
||||||||||
|
4 |
Số học sinh |
HS |
348 |
||||||||||
|
5 |
Số lớp |
lớp |
10 |
||||||||||
|
6 |
Số giáo viên |
GV |
18 |
||||||||||
|
7 |
Số nhân viên |
NV |
3 |
||||||||||
|
|
|||||||||||||
|
|
B |
Hiện cơ sở dữ liệu |
vị |
Hiện |
|||||||||
|
Tổng số |
Kiên cố |
Bán |
|
nhờ, thuê, thuê , |
|||||||||
|
|
|
|
|
Số Y |
Tổng diện tích (m2) |
Số nảy ợn g |
Tổng diện tích (m2) |
Số |
Tổng diện tích (m2) |
Số |
Tổ chức diệc n tíc h (m 2) |
|
|
|
|
a=b+d+g +i |
b |
c |
d |
e |
g |
h |
Tôi |
j |
|
1 |
Khối phòng học tập |
|
16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng học |
phòng |
12 |
12 |
576 |
0 |
0 |
|
|
|
|
|
|
Chia ra: + Phòng học tại trường chính |
phòng |
12 |
12 |
576 |
0 |
0 |
|
|
|
|
|
|
+học tại trường điểm |
phòng |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng học bộ môn âm nhạc, Mỹ |
phòng |
2 |
2 |
104 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng học bộ môn Khoa học - Công nghệ |
phòng |
1 |
1 |
52 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng học môn Tin học |
phòng |
1 |
1 |
48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng học môn Ngoại ngữ |
phòng |
1 |
1 |
52 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng đa chức năng |
phòng |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Khối phòng hỗ trợ học tập |
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thư viện |
phòng |
1 |
1 |
48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng thiết bị giáo dục |
phòng |
1 |
1 |
24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng tư vấn đường học và hỗ trợ giáo dục học sinh tật tật học hòa nhập |
phòng |
1 |
1 |
48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng quy tắc |
phòng |
1 |
1 |
48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng đội Thiếu năm |
phòng |
1 |
1 |
24 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Khối phòng hành chính trị vật chất |
|
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng hiệu trưởng |
phòng |
1 |
1 |
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng phó Hiệu trưởng |
phòng |
1 |
1 |
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Văn phòng |
phòng |
1 |
1 |
56 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng tránh vệ sinh |
phòng |
1 |
1 |
15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vệ sinh, quản lý bộ, nhân viên |
khu |
2 |
|
|
1 |
12 |
|
|
|
|
|
|
- Khu vực để xe, cán bộ, nhân viên |
khu |
1 |
|
|
|
|
1 |
80 |
|
|
|
4 |
phụ phí |
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng họp |
phòng |
1 |
1 |
60 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Y tế trường học |
phòng |
1 |
1 |
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- nhà kho |
nhà |
1 |
|
|
|
|
1 |
20 |
|
|
|
|
- Khu để xe học sinh |
khu |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vệ sinh học sinh |
khu |
1 |
|
|
1 |
15 |
|
|
|
|
|
|
- cổng, hàng rào |
treo phía |
1 |
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
5 |
Khu sân chơi, thể dục thể thao |
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sân chơi chung |
sân sân |
1 |
1 |
3.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sân thể dục thể thao |
sân sân |
1 |
1 |
500 |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Khối phục vụ sinh hoạt |
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- nhà bếp |
nhà |
1 |
|
|
1 |
100 |
|
|
|
|
|
|
- Kho bếp |
kho |
1 |
|
|
1 |
8 |
|
|
|
|
|
|
- Nhà ăn |
phòng |
1 |
|
|
1 |
200 |
|
|
|
|
|
|
- Nhà ở nội địa |
nhà |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng lý học sinh |
phòng |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Các công chương trình khác |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng nghỉ giáo viên |
phòng |
1 |
1 |
48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng giáo viên |
phòng |
1 |
1 |
24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhà đa năng |
nhà |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hiện có số thiết bị dạy học, so sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định:
Thiết bị dạy học cho lớp 1-2 đã được cung cấp đã được phân tích bổ sung cho các lớp và sử dụng kết quả hiệu quả trong các lớp học. Thiết bị dạy học lớp 3,4,5 chưa được cấp. Nhưng giáo viên đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy nên việc học tập của sinh viên vẫn đạt hiệu quả cao.
- Danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục đã được cơ quan phê duyệt xác thực; danh mục số lượng sản phẩm tham khảo tối thiểu đã được cơ sở giáo dục lựa chọn sử dụng theo quy định của Bộ giáo dục đào tạo:
Các trường học đã sử dụng Danh mục sách giáo khoa đã được cơ quan phê duyệt cấp phép để giảng dạy và học tập đúng theo quy định.
V. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân đã nhận thức đúng về tầm quan trọng của mục tiêu kiểm tra chất lượng. Trong đó, tự đánh giá chất lượng giáo dục giáo dục nhà trường là tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện, để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thường xuyên cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục. Trường tiểu học Bùi Thị Xuân đã tự đánh giá chất lượng giáo dục giáo dục của nhà trường đạt cấp độ 3 và đạt trường tiêu chuẩn Quốc gia cấp độ 2, từ đó đăng ký kiểm tra chất lượng cấp duy nhất, tự động đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường đạt cấp độ 3 và đạt trường Tiêu chuẩn Quốc gia cấp độ 2, giúp nhà trường tiếp tục tiến hành và phát huy hơn nữa chất lượng giáo dục toàn diện.
Từ năm học, nhà trường nghiêm túc thực hiện quá trình tự đánh giá và báo cáo đánh giá tự động về Phòng GD&ĐT thành phố Bảo lộc; Đồng thời tìm thấy ý nghĩa thiết thực của công việc tự đánh giá đã giúp nhà trường nhận được những điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đề ra những giải pháp cải tiến chất lượng mang tính khả thi. Công việc tự đánh giá đã có tác động tích cực trong công việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục của các nhà trường trong những năm gần đây.
Trường tiểu học Bùi Thị Xuân đã tiến hành đánh giá tự động theo đúng quy trình đánh giá tự động:
Trường đã thành lập hội đồng đánh giá tự động gồm 09 thành viên với đầy đủ các thành phần: Chi bộ, BGH, Chủ tịch Công đoàn, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, các đồng chí CB, GV, NV phụ trách các hoạt động giáo dục có liên quan.
Phân công các thành viên trong nhóm công tác là những người trực tiếp vô địch hoạt động giáo dục nhà trường và đã công tác, giảng dạy nhiều năm tại trường.
Kết quả của quá trình đánh giá tự động:
Thực hiện tự đánh giá, nhà trường đã nhận thấy điểm mạnh, điểm yếu, từ đó đề ra kế hoạch cải tiến chất lượng để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu. Kỷ lục nền tảng được giữ vững, công tác quản lý được đổi mới và đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường chuẩn mực hơn.
Tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường đạt cấp độ 3 và đạt trường tiêu chuẩn Quốc gia Mức độ 2. Theo chương trình, nhà trường tiếp tục hoàn thiện hồ sơ, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, sẽ mời đoàn đánh giá ngoài kiểm tra công nhận vào tháng 1 năm 2025
|
STT |
Nội dung |
Chia theo khối lớp |
||||
|
Lớp 1 |
Lớp2 |
Lớp 3 |
Lớp 4 |
Lớp 5 |
||
|
I |
Điều kiện tuyển sinh |
Trẻ 6 tuổi |
HTCT Lớp 1 |
HTCT Lớp 2 |
HTCT Lớp 3 |
HTCT Lớp 4 |
|
II |
Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện |
- - Khối 1,2,3,4,5 thực hiện theo chương trình giáo dục phổ thông mới 2018. |
||||
|
III |
Yêu cầu phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình. Yêu cầu về chế độ |
- Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh thường xuyên liên hệ để cùng chăm lo việc học tập của con em. Tổ chức thi CMHS ít nhất 3 lần/năm. |
||||
|
IV |
Các hoạt động hỗ trợ học tập, hoạt động học tập của sinh viên ở cơ sở giáo dục |
- Trường thường xuyên tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh: giáo dục kỹ năng sống, ngoài trường tổ chức văn nghệ…phát triển toàn diện cho học |
||||
|
V |
Kết quả năng lực, sản phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt đạt được |
). |
|
VI |
Khả năng học tập tiếp theo của sinh viên |
- Các khối lớp 1,2,3,4: HTCTLH: 99,7%trở lên. Khối lớp 5: HTCTTH: 100%. |
|
Khối |
Số lớp |
Số học sinh |
Dân số |
HS nghèo |
HS cận nghèo |
Khuyết tật |
Lưu ban |
HS học T nh |
HS học Tin học |
|||
|
TS |
Nữ |
TS |
Nữ |
TS |
Nữ |
|||||||
|
1 |
02 |
72 |
32 |
21 |
13 |
1 |
4 |
0 |
1 |
0 |
72 |
0 |
|
2 |
02 |
60 |
31 |
17 |
9 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
60 |
0 |
|
3 |
02 |
69 |
36 |
21 |
14 |
2 |
3 |
0 |
0 |
0 |
69 |
69 |
|
4 |
02 |
64 |
36 |
22 |
9 |
1 |
4 |
0 |
0 |
0 |
64 |
64 |
|
5 |
03 |
87 |
47 |
31 |
18 |
2 |
3 |
0 |
0 |
0 |
87 |
87 |
|
TS |
11 |
352 |
182 |
117 |
63 |
7 |
17 |
0 |
1 |
0 |
352 |
220 |
+ Học tiếng Anh tự chọn lớp 1 và lớp 2 học 2 tiết/tuần: 147 học sinh. Lớp 3, 4 và lớp 5 học tiếng Anh 4 tiết/tuần: 201 học sinh
+ 6/6 lớp (khối 3, 4, 5) học môn Tin học& Công nghệ (Tin học) 01 tiết/tuần.
|
Môn học |
Hoàn thành tốt |
Hoàn thành |
Chưa hoàn thành |
|||
|
SL HS |
Đ % |
SL HS |
Đ % |
SL HS |
Đ % |
|
|
Tiếng Việt |
199 |
56,3 |
153 |
43,7 |
0 |
0 |
|
Toán |
220 |
62,5 |
132 |
37,5 |
0 |
0 |
+ Về sản phẩm
Lớp 1, 2, 3,4: Số HS được đánh giá :265
|
STT |
Phẩm chất |
Tốt |
Đạt |
Cần cố gắng |
|||
|
SL |
Tỉ lệ |
SL |
Tỉ lệ |
SL |
Tỉ lệ | ||
|
1 |
Yêu nước |
230 |
86,8 |
35 |
13.2 |
0 |
0 |
|
2 |
Nhân ái |
225 |
84,9 |
40 |
15.1 |
0 |
0 |
|
3 |
Chăm chỉ |
224 |
84,5 |
41 |
15,5 |
0 |
0 |
|
4 |
Trung thực |
226 |
85,2 |
39 |
14,8 |
0 |
0 |
|
5 |
Trách nhiệm |
228 |
86.0 |
37 |
14.0 |
0 |
0 |
Lớp 5: Số HS được đánh giá 87
|
S |
Phẩm chất |
Tốt |
Đạt |
Cần phải |
|||
|
SL |
Tỉ lệ |
SL |
Tỉ lệ |
SL |
Tỉ lệ | ||
|
1 |
Yêu nước |
67 |
77.0 |
20 |
23.0 |
0 |
0 |
|
2 |
Nhân ái |
65 |
74,7 |
22 |
25.3 |
0 |
0 |
|
3 |
Chăm chỉ |
80 |
92,0 |
7 |
8.0 |
0 |
0 |
|
4 |
Trung thực |
80 |
92,0 |
7 |
8.0 |
0 |
0 |
|
5 |
Trách nhiệm |
84 |
96,5 |
3 |
3,5 |
0 |
0 |
Lớp 1, 2, 3,4: Số HS được đánh giá 265 HS
|
STT |
năng lượng chung |
Tốt |
Đạt |
Cần phải |
|||
|
SL |
Tỉ lệ |
SL |
Tỉ lệ |
SL |
Tỉ lệ | ||
|
1 |
Tự chủ và tự học |
231 |
87,2 |
34 |
12,8 |
0 |
0 |
|
2 |
Giao tiếp và hợp tác |
224 |
84,5 |
41 |
15,5 |
0 |
0 |
|
3 |
Giải quyết vấn đề và sáng tạo |
224 |
84,5 |
41 |
15,5 |
0 |
0 |
|
STT |
NL đặc thù |
Tốt |
Đạt |
Cần phải |
|||
|
SL |
Tỉ lệ |
SL |
Tỉ lệ |
SL |
Tỉ lệ | ||
|
1 |
Ngôn ngữ |
230 |
86,8 |
35 |
13.2 |
0 |
0 |
|
2 |
Tính toán |
225 |
84,9 |
40 |
15.1 |
0 |
0 |
|
3 |
Thẩm mỹ |
224 |
84,5 |
41 |
15,5 |
0 |
0 |
|
4 |
Thể chất |
226 |
85,2 |
39 |
14,8 |
0 |
0 |
|
5 |
Khoa học |
228 |
86.0 |
37 |
14.0 |
0 |
0 |
|
6 |
Công nghệ |
230 |
86,8 |
35 |
13.2 |
0 |
0 |
|
7 |
Tin học |
225 |
84,9 |
40 |
15.1 |
0 |
0 |
Lớp 5: Số HS được đánh giá 87
|
STT |
năng lượng chung |
Tốt |
Đạt |
Cần phải |
|||
|
SL |
Tỉ lệ |
SL |
Tỉ lệ |
SL |
Tỉ lệ | ||
|
1 |
Tự chủ và tự học |
80 |
92,0 |
7 |
8.0 |
0 |
0 |
|
2 |
Giao tiếp và hợp tác |
65 |
74,7 |
22 |
25.3 |
0 |
0 |
|
3 |
Giải quyết vấn đề và sáng tạo |
67 |
77.0 |
20 |
23.0 |
0 |
0 |
|
STT |
|
Tốt |
Đạt |
Cần phải |
|||
|
SL |
Tỉ lệ |
SL |
Tỉ lệ |
SL |
Tỉ lệ | ||
|
1 |
Ngôn ngữ |
80 |
92,0 |
7 |
8.0 |
0 |
0 |
|
2 |
Tính toán |
80 |
92,0 |
7 |
8.0 |
0 |
0 |
|
3 |
thẩm mỹ |
80 |
92,0 |
7 |
8.0 |
0 |
0 |
|
4 |
Thể loại |
80 |
92,0 |
7 |
8.0 |
0 |
0 |
|
5 |
Khoa học |
80 |
92,0 |
7 |
8.0 |
0 |
0 |
|
6 |
Công nghệ |
80 |
92,0 |
7 |
8.0 |
0 |
0 |
|
7 |
Tin học |
80 |
92,0 |
7 |
8.0 |
0 |
0 |
- Hoàn thành chương trình tiểu học ( Đối với HS lớp 5): 87/87 = 100%
+ Số đạt thành tích Học sinh Xuất sắc và Học sinh Xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: 162 em đạt 46,0%.
+ Số đạt thành tích Học sinh tiêu biểu và Vượt trội: 63 em đạt 18,7%.
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH:
*.Báo cáo kết quả thực hiện thu chi, dư các khoản ngoài ngân sách học 2024-2025:
|
TT |
nội phân |
T năm trước |
Thứ năm nay |
Cộng |
Chi |
T. |
|
1 |
Vệ sinh |
0 |
40.500.000 |
40.500.000 |
40.500.000 |
0 |
|
2 |
Hội CMHS |
0 |
31.500.000 |
31.500.000 |
31.500.000 |
0 |
|
|
Tổng Cộng |
0 |
72.000.000 |
72.000.000 |
72.000.000 |
00 |
VII. KẾT QUẢ THỰC PHẨM CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC:
Nhà trường phối hợp với các đoàn quân đoàn, chi đoàn tuyên truyền, phát động để cán bộ, quân đội tham gia các chuyến bay này như:
và các phong trào hội thi đấu trường, các tổ chức chuyên ngành. Cụ thể:
* Kết quả thực hiện phong trào thi đua học sinh
|
Cấp tổ chức |
Kết quả học tập Năm 2024-2025 |
|
Quốc tế |
01 Huy chương Đồng Toán Timo |
|
Quốc gia |
-01 huy chương bạc và 02 huy chương đồng Hội thi Toán Tư duy Quốc gia 2024 Theo QĐ Số 06/8/2025 ngày của viện nghiên cứu sách và đào tạo SoRo Ban. |
|
Cấp tỉnh |
- 02Học sinh đạt giải nhì và giải KK Hội thi trạng nguyên tiếng việt cấp tỉnh Theo QĐ Số 008/QĐ-BTC-TNTV ngày 20/03/2025 của viện nghiên cứu sách và học liệu giáo dục. -02Học sinh đạt giải Huy chương vàng và huy chương bạc Hội khỏe phù cấp tỉnh Theo thông báo số 51/SGD ĐT-GDTrH ngày 08/3/2025. |
|
Cấp thành phố |
- 03Học sinh đạt giải trong Hội khỏe phù cấp thành phố Theo QĐ số 12/QĐ-PGD ngày 25/12/2024 của TP giáo dục Đào tạo TP Bảo Lộc.
-11 Học sinh tham gia đạt giải KK trong Hội thi “ Kể chuyện theo sách” cấp thành phố Theo QĐ Số 10/QĐ- BTC ngày 07/4/2025 của bí thư TĐ Bảo Lộc. -02 Học sinh tham gia đạt giải KK trong Hội thi “Chúng tôi làm MC” cấp thành phố Theo QĐ Số 10/QĐ-BTC ngày 04/06/2024 của bí thư TĐ Bảo Lộc. -04 Học sinh tham gia đạt giải KK trong Hội thi “Vẽ tranh” cấp thành phố Theo QĐ Số 10/QĐ-BTC ngày 06/4/2024 của bí thư TĐ Bảo Lộc. -12 Học sinh đạt giải đạt giải Hội thi Trạng nguyên tiếng việt cấp thành phố Theo QĐ Số 06/QĐ-BTC-TNTV ngày 02/03/2025 của viện nghiên cứu sách và học liệu giáo dục. |
giải thưởng đáng xứng đáng trong các cuộc thi để nhân rộng phong trào đua này, học tập của học sinh. Và phát huy tinh thần trách nhiệm, tiên phong trong phong trào trào thi.
* Kết quả thực hiện phong trào thi đua của cán bộ, nhân viên, nhân viên.
|
Danh hiệu thành tích |
Kết quả Năm học 2024-2025 |
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ |
22/14 đủ điều kiện bình luận ( 04 người chưa đủ điều sự kiện bình luận ). Đạt loại 100% |
|
Hoàn thành Xuất nhiệm vụ |
22/4 cán bộ, nhân viên, nhân viên. Đạt tỷ lệ 18,8%. |
|
Lao động tiên tiến |
14/22; Đạt tỷ lệ 100% |
|
Chiến sĩ thi đua cơ sở |
04/22 cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở quyết định 2375/QĐ-UBND ngày 06/09/2024 của Chủ tịch UBND thành phố Bảo Lộc. Đạt tỷ lệ 18,8% |
|
Giấy khen của Chủ tịch Thành phố |
Có 04 Cá nhân được Chủ tịch Quận ban nhân thành phố đề giấy khen . |
|
Cá nhân vi phạm |
Không có cá nhân nào phạm đạo đức nhà giáo và không có cá nhân nào được kỷ luật từ hình thức cảnh báo trở lên. |
* Tập thể
Năm học 2024-2025, nhà trường đạt danh hiệu Tập thể lao động Xuất sắc
HIỆU TRƯỞNG
Lê Thị Thược